KẾ HOẠCH DUY TRÌ TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2014-2019

Người đăng: Ngày đăng: Lượt xem:

PHÒNG GD&ĐT CƯ JÚT

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …./KH-TrTHCS PHT
             Eapô,  ngày    tháng 01 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

DUY TRÌ TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2014-2019

 

 

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

  1. Sự cần thiết

Trường đạt chuẩn quốc gia là một nhà trường đáp ứng theo những yêu cầu mới, có điều kiện thực hiện và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là một yêu cầu hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và là một công việc hết sức khó khăn đòi hỏi huy động nguồn lực của toàn xã hội tham gia thực hiện.

Trong những năm qua, được sự chỉ đạo của Huyện ủy Cư Jút, Phòng GD&ĐT về việc triển khai thực hiện đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn toàn huyện trong đó có trường THCS Phạm Hồng Thái –  xã Eapô, năm 2014 nhà trường đã xây dựng thành công trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1. Từ đó đến nay đến nay nhà trường luôn duy trì tốt các tiêu chí về trường chuẩn và tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn gia đoạn 2.

Có được thành quả nêu trên là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Huyện ủy, HĐND, UBND và trực tiếp là Phòng GD&ĐT; sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương; sự đóng góp tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường và các lực lượng xã hội.

Tuy nhiên việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học … trong việc xây dựng trường chuẩn chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của trường đạt chuẩn. Do đó một số tiêu chí chưa đạt yêu cầu.

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển  của xã hội, trường THCS Phạm Hồng Thái tiếp tục xây dựng đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:

 

  1. Căn cứ pháp lý

– Luật Giáo dục 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

– Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

– Quyết định số 711/QĐ -TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020”;

– Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

 

Phần II

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  1. Đặc điểm tình hình địa phương

Eapô là xã cách trung tâm huyện Cư Jút khoảng 15km, có tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là: 9931.4 km2 .

Dân cư chủ yếu di cư từ các tỉnh phía Bắc vào làm ăn sinh sống, được chia thành 22 thôn với tổng số 2747 hộ và 11803 nhân khẩu. Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, một số ít buôn bán và lao động phổ thông khác.

Về giáo dục, xã Eapô có đủ cở sở các trường từ mầm non đến tiểu học và trung học cơ sở đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh đúng độ tuổi đến trường; có trung tâm học tập cộng đồng nhằm đáp ứng công tác xây dựng xã hội học tập. Các trường học trong xã nói chung và trường THCS Phạm Hồng Thái nói riêng nhiều năm qua đã có nhiều thành tích trong giáo dục và đào tạo, chất lượng dạy và học ngày được nâng cao. Cơ sở vật chất của hệ thống trường học được đầu tư ngày càng khang trang, sạch đẹp đáp ứng nhu cầu dạy và học.

 

  1. Đặc điểm tình hình nhà trường

Địa điểm đặt trụ sơ: Thôn Nam Thanh, xã Eapô, huện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Điện thoại: 05013 680 272. Email: phamhongthai.xo@gmail.com.

Trường THCS Eapô (Nay là trường THCS Phạm Hồng Thái) được thành lập theo quyết định số 02/TC-CB ngày 12 tháng 8 năm 1996 của UBND tỉnh Đăk Lăk, đóng trên địa bàn thôn Nam Thanh, xã Eapô, huện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Trường THCS Phạm Hồng Thái được Huyện ủy, UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo  huyện Cư Jút, Đảng ủy xã Ea pô chỉ đạo trong công tác duy trì trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Trong quá trình phát triển nhà trường gặp những thuận lợi và khó khăn sau:

 

Phần III

THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

  1. Thuận lợi

– Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo, giúp đỡ về vật chất lẫn tinh thần của các cấp Ủy Đảng, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cư Jút, lãnh đạo Đảng, Chính quyền, các ban ngành đoàn thể trong huyện nói chung và của xã Ea pô nói riêng trong mọi hoạt động của nhà trường. Đặc biệt Phòng Giáo dục và Đào tạo Cư Jút thường xuyên quan tâm chỉ đạo và đôn đốc công tác duy trì trường chuẩn Quốc gia.

– Trường THCS Phạm Hồng Thái là một trong những trường có phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và có tinh thần đoàn kết cao.

– Được sự hưởng ứng nhiệt tình của tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh và sự quan tâm giúp đỡ của Hội cha mẹ học sinh.

– Phần lớn học sinh trong nhà trường đều chăm ngoan, học giỏi, có ý thức vươn lên trong học tập, rèn luyện.

– Đội ngũ giáo viên trẻ khỏe, nhiệt tình trong công tác, có ý thức học tập và tích lũy kinh nghiệm để nâng cao chuyên môn và trình độ của bản thân, nhiều thầy cô giáo là giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, có kinh nghiệm trong công tác quản lý và giảng dạy.

– Trường đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đầu tư về cơ sở vật chất trường học và chỉ đạo về việc duy trì trường chuẩn quốc gia.

 

  1. Khó khăn

– Trường THCS Phạm Hồng Thái nằm trên địa bàn xã Ea pô là một xã vùng xa kinh tế còn chậm phát triển. Dân tộc ít người chiếm gần 70% dân số toàn xã, trình độ và nhận thức của người dân chưa cao, kinh tế chủ yếu là làm nông nghiệp.

– Phần lớn học sinh là người dân tộc ít người nên việc tiếp thu kiến thức không đồng đều.

– Nhiều phụ huynh làm rẫy xa nhà, nhận thức về việc học tập của con em mình còn nhiều hạn chế, ít quan tâm đến việc học tập mà để con ở với ông bà hoặc các em tự chăm sóc nhau nên nhiều em nghiện game.

– Số lượng giáo viên giảng dạy các bộ môn chưa đồng đều, có môn thừa môn thiếu nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

Tóm lại, trong quá trình duy trì trường chuẩn quốc gia thầy và trò trường THCS Phạm Hồng Thái có nhiều thuận lợi song cũng gặp không ít những khó khăn thách thức. Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh, sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo và của Hội cha mẹ học sinh, nhà trường đã phát huy thuận lợi, từng bước khắc phục khó khăn và đạt được những kết quả như sau:

 

Phần IV

ĐỊNH HƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH

  1. Định hướng
  2. Định hướng

– Căn cứ Quyết định số 711/QĐ -TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020”;

– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Huyện Cư Jút lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015-2020;

– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Eapô lần thứ VII, nhiệm kỳ 2015-2020.

 

  1. Dự báo

2.1. Dự báo quy mô phát triển hệ thống trường lớp: Duy trì 20 lớp với khoảng 650 học sinh.

2.2. Dự báo về nhu cầu cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên: Luân chuyển 04 giáo viên trong đó: Toán 01; Ngữ văn 01; Địa lý 01; Lịch sử 01

2.3. Dự báo về nhu cầu cơ sở vật chất: Xây dựng thêm 10 phòng học văn hoá; 3 phòng học bộ môn; 6 phòng hành chính.

2.4. Dự báo về yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục: Chất lượng năm sau cao hơn học bằng năm trước.

 

  1. Kế hoạch duy trì trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2014-2019 và định hướng đến năm 2030
  2. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Xây dựng trường THCS Phạm Hồng Thái Phát triển về quy mô trường lớp, nâng cao về chất lượng dạy và học. Phấn đấu là trường kiểu mẫu của huyện Cư Jút.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Duy trì tốt các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia gia đoạn 1 và được công nhận lại trường chuẩn quốc gia vào năm 2019.

 

  1. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

2.1. Đối với tiêu chuẩn Tổ chức và quản lý

Nhà trường biên chế lớp học đủ số lượng học sinh theo quy định; phát huy vai trò của tổ, nhóm chuyên môn; có kế hoạch nâng chuẩn cho CB,GV,NV đảm bảo quy định của trường chuẩn không có trường hợp không đạt chuẩn; tham mưu với cơ quan chức năng để có đủ số người đảm nhận các nhiệm vụ của tổ hành chính quản trị được quy định trong điều lệ nhà trường. Lập đầy đủ và sắp xếp các loại hồ sơ sổ sách nhà trường theo quy định; phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

2.2. Tiêu chuẩn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

– Tập trung quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về  duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, làm cho toàn đội ngũ thấy được mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng và quy định của trường chuẩn để tích cực trau dồi, rèn luyện về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn.

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ quản lý đạt chuẩn theo điều lệ nhà trường. Có kế hoạch nâng chuẩn và trên chuẩn cho CB, GV, NV, chú ý đến phẩm chất và năng lực chuyên môn của đội ngũ.

– Nhà trường đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi, lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hằng năm đúng theo chuẩn quy định; thực hiện tốt quy chế dân chủ.

2.3. Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

–  Nhà trường cần làm tốt công tác tuyển sinh, duy trì sĩ số và nâng cao chất lượng giáo dục để đạt được các tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh khá theo quy định. Dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức- kĩ năng, hạn chế đến mức thấp nhất học sinh lưu ban, học sinh yếu kém về hạnh kiểm, học tập, học sinh bỏ học giữa chừng.

– Thực hiện tốt các hoạt động giáo dục, nhất là hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, tiến tới phổ cập giáo dục THCS và xoá mù chữ.

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

2.4. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất – thiết bị trường học

– Tham mưu với địa phương phải có quy hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch cụ thể để xây dựng nhà trường đạt được các tiêu chuẩn như: tăng diện tích khuôn viên trường, khu phòng học, khu thực hành bộ môn, khu phục vụ học tập, khu hành chính quản trị, khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh; môi trường  xanh, sạch, đẹp.

– Nhà trường tính tổng mức kinh phí tối thiểu cần phải đầu tư xây dựng trường chuẩn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và tích cực cùng địa phương vận động sự đóng góp của các lực lượng xã hội, tích cực huy động và phân bổ các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu theo lộ trình.

2.5. Tiêu chuẩn xã hội hóa giáo dục

– Nhà trường tham mưu tổ chức Đại hội Giáo dục cấp cơ sở theo định kỳ, phát huy vai trò của hội đồng giáo dục xã trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục tại địa phương. Tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục. Có nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội tham gia vào việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện tốt việc giáo dục.

– Tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về ý nghĩa, tầm quan trọng của trường học đạt chuẩn quốc gia. Kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh huy động hợp lý, có hiệu quả sự tham gia của gia đình học sinh, cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

– Chủ động tranh thủ tìm nguồn tài trợ của các tổ chức, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm … để tăng cường CSVC, trang thiết bị trường học.

– Nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được nêu trong quy chế. Trong từng tiêu chuẩn, cần rà soát, đánh giá những tiêu chí nào đã đạt, tiêu chí nào chưa đạt. Tìm nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục, thực hiện.

 

Phần V

KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Giải pháp về vốn và cơ chế đầu tư xây dựng CSVC, cảnh quan

Huy động nguồn lực của toàn xã hội gồm có ngân sách nhà nước, kinh phí của địa phương, nhà trường và Hội cha mẹ học sinh, tài lực- vật lực của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, những tổ chức, cá nhân hảo tâm để đầu tư CSVC, thiết bị, cảnh quan,… phù hợp theo lộ trình.

– Cơ chế đầu tư:

+ Đất đai cho nhà trường: tham mưu cho chính quyền địa phương cấp thêm diện tích đất cho nhà trường.

–  Xây dựng CSVC:

+ Khối học tập: Ngân sách nhà nước đầu tư 100%;

+ Khối phục vụ học tập: Ngân sách nhà nước đầu tư 70% – Vận động nhân dân đóng góp 30%;

+ Các công trình khác (khu để xe, nhà vệ sinh, hàng rào, xây dựng cảnh quan môi trường …): Thực hiện bằng nguồn xã hội hoá.

  1. Tổ chức thực hiện

– Chi bộ lãnh đạo nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Theo dõi, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể trong việc triển khai thực hiện; đầu tư kinh phí xây dựng được thể hiện trong đề án; tổ chức sơ kết đánh giá định kỳ.

– Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường có trách nhiệm tuyên truyền, vân động nhân dân tham gia thực hiện đề án.

– Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, hướng dẫn bước hoàn thiện các tiêu chuẩn đặc biệt là về chất lượng dạy-học. Trong xét thi đua hàng nămậỳnh trường đưa công tác xây dựng trường chuẩn vào một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá.

– Hiệu trưởng nhà trường thường xuyên rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn lập hồ sơ đề nghị các cấp  thẩm định.

                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Huy Nam